从这里了解印度人对中国的看法

上海经济区 – 中国雄心勃勃的金融中心

2016-03-31 17:21 60个评论 字号:

Khu kinh tế Thượng Hải – tham vọng trung tâm tài chính của Trung Quốc

上海经济区 – 中国雄心勃勃的金融中心

Khu vực Thương mại tự do Thượng Hải (Shanghai FTZ) mà ông Đinh La Thăng lấy làm hình mẫu phát triển cho TP HCM được thành lập để thử nghiệm hàng loạt chính sách mở cửa Trung Quốc.

上海自由贸易试验区(上海FTZ),丁罗升先生表示这是胡志明市发展的一个样板,目的是测试中国的一系列开放政策。

Đặc khu kinh tế (special economic zone – SEZ) là khái niệm chỉ một khu vực trong một quốc gia mà sẽ tuân theo các quy định kinh tế khác với cả nước. Thông thường, những quy định này có xu hướng nghiêng về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Hoạt động kinh doanh trong một SEZ cũng có nghĩa công ty đó sẽ nhận được các ưu đãi về thuế, nhập khẩu, thủ tục hải quan và nhiều quy định kiểm soát khác.

经济特区(special economic zone – SEZ)的概念是一个国家制定的特殊于其它区域的政策。通常情况下,这些政策往往有利于吸引外国的直接投资(FDI)。在经济特区的商业活动也意味着公司将获得海关进出口和其他规定的税收优惠。

Theo Economist, đến giữa năm 2015, cứ 4 quốc gia trên thế giới thì lại có 3 thành lập ít nhất một đặc khu kinh tế. Toàn cầu hiện có hơn 4.300 SEZ và được dự báo còn tăng.

据《经济学人》报道,在2015年年中,世界有4个国家建立了至少3个经济特区。目前全球已有4300多个经济特区,预计还在上升中。

Trung Quốc phát triển đặc khu kinh tế từ đầu thập niên 80. Khi đó, chiến lược cải tổ theo định hướng thị trường được áp dụng cho một số SEZ, như Thâm Quyến. Theo số liệu của World Bank, đến năm 2014, Trung Quốc có 6 đặc khu kinh tế.

中国在上世纪80年代初发展经济特区,作出战略性的改革,并在一些经济特区如深圳等城市发展市场经济。根据世界银行报道,截止2014年,中国已建立了6个经济特区。

Các SEZ tại đây khá đa dạng về quy mô và chức năng. Một số thiết kế theo vị trí địa lý, để thực hiện các chính sách hỗ trợ kinh tế đặc biệt. Số khác là các khu thương mại tự do, khu công nghiệp, khu phát triển công nghệ nhằm hỗ trợ việc thử nghiệm và sáng tạo trong nhiều lĩnh vực.

这里的经济特区在大小和功能方面是不相同的。例如在一些特定的区域落实特殊的经济政策。其它地方则是建立自由贸易区、工业园、技术开发区等支持和试验在许多领域上创新。

Các SEZ đóng góp khá lớn vào sự phát triển kinh tế của Trung Quốc. Do họ được thử nghiệm các biện pháp cải tổ, đóng vai trò là chất xúc tác để phân phối hiệu quả nguồn lực trong nước và quốc tế. Vài năm gần đây, SEZ đóng góp tới 22% GDP Trung Quốc, 45% tổng FDI và 60% xuất khẩu. SEZ được dự báo tạo thêm 30 triệu việc làm cho nước này, tăng thu nhập của nông dân tham gia hoạt động có liên quan lên thêm 30%, tăng tốc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và đô thị hóa.

经济特区对中国的经济发展有着相当大的贡献,因为它们尝试改革,充当国家和国际间资源有效分配的催化剂。近年来,经济特区给中国贡献了22%的国内生产总值,占外商直接投资总额的45%和出口的60%。经济特区预计还将创造3000万个新的就业岗位,给相关的农民增加30%额外的收入,加速推进工业化、农业现代化和城镇化的进程。

142713d8xveytyyw66eyye.jpg.thumb

Cảng Yangshan trong Shanghai Free Trade Zone. Ảnh: News.cn

上海洋山保税港区。图文:News.cn

Khu vực Thương mại tự do Thượng Hải (Shanghai FTZ) được thành lập tháng 9/2013 với diện tích 28,78 km2, bao gồm 4 đặc khu kinh tế hiện có ở quận Pudong. Đó là Khu Thương mại Tự do Waigaoqiao, Khu Logistics Thương mại Tự do Waigaoqiao, Khu Cảng biển Thương mại tự do Yangshan và Cảng Hàng không thương mại Tự do Pudong. Thượng Hải hiện là trung tâm tài chính của nền kinh tế lớn nhì thế giới.

上海自由贸易试验区(上海FTZ)成立于2013年9月,面积28.78平方公里,目前现有的四个经济特区位于浦东区,包括外高桥保税区、外高桥保税物流园区、洋山保税港区和浦东机场综合保税区。同时上海也是世界第二大金融贸易中心。

Sau này, diện tích của Shanghai FTZ được mở rộng lên 120,72 km2, bổ sung thêm Khu Tài chính Lujiazui Financial, Khu chế xuất Jinqiao, Khu công nghệ cao Zhangjiang và Khu phát triển Expo. Việc này nhằm tăng quy mô khu vực thực hiện cải tổ thử nghiệm.

后来上海自由贸易试验区的面积还扩大到120.72平方公里,加入了陆家嘴金融贸易区、金桥出口加工区、张江高科技园区和世博前滩地区,这么做是为了增加区域面积对改革进行试验。。

Đây là mô hình thương mại tự do đầu tiên (ngoài Hong Kong) tại Trung Quốc. Shanghai FTZ được kỳ vọng giúp thành phố này trở thành một trung tâm tài chính quốc tế chính thức trước năm 2020, Diplomat cho biết.

这种模式是中国的第一个自由贸易区(除香港之外)。外交官说:上海自由贸易试验区有望帮助这个城市于2020年正式成为国际金融中心。

Thủ tướng Lý Khắc Cường là người ủng hộ mạnh mẽ kế hoạch trên. Ông muốn khu vực này trở thành minh chứng cho khả năng Trung Quốc có thể nâng cấp cấu trúc kinh tế. Shanghai FTZ sẽ tập trung cải tổ thủ tục hành chính (đặc biệt là hải quan), đẩy mạnh logistics, vận tải và các dịch vụ chuyên nghiệp, như giáo dục và luật.

li总理是该计划的有力支持者。他希望该地区成为中国提升经济结构的可靠证据。上海自由贸易试验区将重点放在行政改革(尤其是海关)、提升物流运输以及教育和法律等专业服务。

Shanghai FTZ là nơi thử nghiệm các chính sách tài chính của Trung Quốc trước khi được áp dụng rộng rãi. Thời hạn thông thường là 3 năm.

上海自由贸易试验区的金融政策也被中国的其它城市广泛应用。持续时间一般为3年。

Theo đó, 18 lĩnh vực dịch vụ bị hạn chế đầu tư nước ngoài sẽ được mở cửa tại đây. Các công ty trình diễn nghệ thuật và tổ chức y tế nước ngoài được cấp phép hoạt động. Việc các công ty ngoại sản xuất máy chơi game cầm tay, vốn bị cấm tại Trung Quốc, cũng được hợp pháp hóa tại Shanghai FTZ.

因此,18大类领域禁止外国投资者在这里投资。演艺公司和国外医疗机构需要获得许可。外国公司生产的掌上游戏机,这在中国是禁止的,但在上海自贸区也被合法了。

Khu vực này còn cho phép người nước ngoài lập công ty quản lý tài năng, nhưng phải liên doanh với đối tác trong nước. Các công ty ngoại cũng sẽ được cung cấp một số dịch vụ Internet tại Shanghai FTZ và tham gia vào 7 dịch vụ giá trị gia tăng trong ngành viễn thông. Trong 7 ngành này, có 5 là cho phép 100% vốn ngoại.

这里还允许纳入外国的管理人才,但需要与当地的合作伙伴建立合资企业。外国公司还可以在上海自贸区提供互联网服务及电信业的增值服务。在这些行业允许外资100%持股。

Đến cuối năm 2015, Cơ quan quản lý ngoại hối Trung Quốc cũng chấp thuận cho các công ty phi tài chính tại Shanghai FTZ tự do chuyển đổi tiền mặt huy động từ nước ngoài ra NDT. Việc này sẽ giúp họ tiết kiệm chi phí thanh toán và quản lý tiền mặt.

截至2015年底,中国还批准了非金融类外汇管理机构在上海自贸区内人民币自由兑换。这将帮助他们在支付和管理上节省开支。

Chương trình Đối tác Nội địa đạt tiêu chuẩn (QDLP) cũng được thực hiện từ năm 2013, cho phép các hãng quản lý tài sản nước ngoài trong Shanghai FTZ bán các sản phẩm đầu tư ngoại trực tiếp cho khách hàng giàu có Trung Quốc. Tuy nhiên, chỉ khoảng vài công ty được phép tham gia mỗi đợt với số tiền huy động bị hạn chế, Financial Times cho biết. Trước khi có chương trình này, nhà đầu tư Trung Quốc không được đổ tiền vào thị trường chứng khoán nước ngoài, trừ phi tham gia chương trình Nhà đầu tư Tổ chức Nội địa Đạt tiêu chuẩn (QDII).

合格境内有限合伙人计划(QDLP)也从2013年开始实施,允许在上海自贸区的资产管理公司为富裕的中国客户直接对海外进行投资。但是金融时报说,只有少数的企业被允许参与因为资本金额是有限的。在此之前,中国投资者并没有把钱投到国外股市,除参与的是合格境内机构投资者(QDII)外。

Theo số liệu trên website, đến hết năm 2014, Shanghai FTZ đã có hơn 23.000 công ty đăng ký hoạt động. Trong đó, hơn 14.000 là đăng ký mới và hơn 2.300 là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

根据现有数据,截至2014年底,上海有23000多家公司在保税区注册运作。其中14000家注册企业中超过2300多是外商直接投资的。

Tổng doanh thu các công ty này năm 2014 là 16.000 tỷ NDT (2.600 tỷ USD), tăng 11% so với một năm trước. Doanh số bán sản phẩm tăng 11,5% lên 13.800 tỷ NDT. Lợi nhuận của các công ty vận tải và logistics tăng 15% lên 118 tỷ NDT. Tổng kim ngạch ngoại thương cũng tăng hơn 8% lên 762,3 tỷ NDT.

2014年该区域的营业总收入为16000亿元(约2600亿美元),同比增长11%;商品销售额增长了11.5%,达到13800亿人民币;物流收入增长15%,达到1180亿人民币;进出口总值增长也超过8%,达到7623亿人民币。

Một số chính sách đã được áp dụng trên toàn quốc sau khi thử nghiệm tại đây. Dù vậy, Shanghai FTZ bị đánh giá là đưa ra nhiều kế hoạch từ rất lâu nhưng vẫn chưa được thực hiện, hoặc có tiến triển rất chậm.

一些政策在这里测试后已经在全国进行推广应用。然而,上海的自贸区的一些计划已经推出很长一段时间,但一直没有得到执行,或者说进展非常的缓慢。

分页: 1 2 3

友荐云推荐
  1. Tôi thích ý kiến của bạn ! TPHCM rồi đến Hải Phòng là rất hợp lý !
    daocth – 19:46 28/03

    我同意你的意见!胡志明市至海防一带,是非常合理的!
    =========================================
    猴子这种语气好像在越南官方很有份量一样。[偷笑][偷笑][偷笑]屁民一个!

        • 这个是你理解错了吧?日本的县,大概是沿袭古代的行政区命名,仅仅是名称区别而已,相当与中国的省,都是一级行政区。别忘了,日语是汉字和假名混用的。在中国,是省辖市,市辖县,在日本,则是县辖市,市下辖汀番目等等。而省、厅等,则沿袭于中国封建时代的“三省六部”的概念,如“厚生省”,相当于中国的卫生部,防卫厅,相当于国防部。

    • 不能这么说,如果猴子也跟棒子一样没统一,而且有个南猴依托法欧美日的技术跟市场发展到现在南棒这个样子,还真不好说北猴就敢搞改革开放这套了

        • 是的,而且那样的话南海可能更辣手,毕竟棒子再怎么折腾也有鬼子跟丫的耗着。但如果南猴有南棒的体量,然后再依托东盟纵横发展起来可就不得了了。所以每当别人说不该帮猴子这样的白眼狼统一,我都觉得未必统一了就是坏事。